Xu Hướng 12/2022 # Bằng Lái A2 Là Gì ? Những Bằng A1, A2, A3 Và A4 Lái Được Những Xe Gì ? / 2023 # Top 16 View | Daitayduong.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Bằng Lái A2 Là Gì ? Những Bằng A1, A2, A3 Và A4 Lái Được Những Xe Gì ? / 2023 # Top 16 View

Bạn đang xem bài viết Bằng Lái A2 Là Gì ? Những Bằng A1, A2, A3 Và A4 Lái Được Những Xe Gì ? / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Daitayduong.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Bằng lái xe là gì?

Bằng lái xe hay còn gọi là giấy phép lái xe là loại giấy phép, chứng chỉ do cơ quan nhà nước hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp cho một cá nhân, cho phép người này được phép điều khiển và tham dự giao thông bằng phương tiện cơ giới.

Để sở hữu giấy phép lái xe, người điều khiển phương tiện cơ giới phải thực hiện đầy đủ các thủ tục xin cấp phép, tham dự huấn luyện và thi sát hạch lái xe để được chứng thực mức độ lái xe.

Bằng lái A1, A2, A3 và A4 là gì và điều khiển được xe gì?

Bằng lái xe A1

Bằng lái xe A1 là hạng bằng lái thấp nhất và cơ bản nhất, cho phép một một mình điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xylanh từ 50cc đến dưới 175cc và người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật.

Bằng lái xe A2

Bằng lái xe A2 là hạng bằng lái xe cho phép một cá nhân điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tich xylanh từ 175cc trở lên và bao gòm cả các loại xe quy định cho bằng lái xe hạng A1.

xem thêm:

Một số tips giúp thi đỗ bằng lái A2 một hướng dẫn dễ dàng

Bằng lái xe A3

Bằng lái xe hạng A3 là bằng lái xe cấp cho một mình để điều khiển xe mô tô ba bánh, bao gồm cả xe lam ba bánh, xích lô máy và các loại xe quy định cho bằng lái xe hạng A1.

Bằng lái xe A4

Bằng lái xe hạng A4 được cấp cho một mình để điều khiển các loại máy dẫn có tải trọng lên đến 1 tấn.

Quy định về việc 

đăng

 ký 

huấn luyện

 và thi sát hạch bằng lái xe A1, A2, A3 và A4

Để được tham gia kì thi sát hạch, quét bằng lái xe hạng A1, A2, A3 và A4 thì công dân bắt buộc phải từ 18 tuổi trở lên. Công dân phân phối đầy đủ các thủ tục và giấy tờ cần thiết để được tham dự coaching và thi sát hạch.

Mỗi hạng bằng từ A đến A4 đều có những quy định khác nhau về khám thể trạng. Công dân tiến hành khám sức khỏe tại các bệnh viện tuyến huyện trở lên. Giấy khám thể trạng phải đảm bảo thời hạn nhiều nhất là 3 tháng.

Nguồn : https://tinxe.vn

Bằng Lái Xe A2 Là Gì? A2 Khác Bằng A1 Những Gì? / 2023

Bằng lái xe A2 là gì?

Theo Điều 16 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT, bằng lái xe A2 được định nghĩa như sau: Bằng lái xe hạng A2 được cấp nhằm chứng nhận người sở hữu bằng đủ điều kiện điều khiển phương tiện xe moto 2 bánh có dung tích 175cc trở lên.

Bằng lái xe A2 lái được xe nào?

Tại Việt Nam, Bằng lái xe A2 hiện tại có thể lái được tất cả các dòng xe 2 bánh không phân biệt lớn nhỏ. Bao gồm các loại xe:

Xe máy số. Ví dụ: Wave, Winner, Exciter…

Xe tay ga. Ví dụ: Honda Air Blade, Nouvo, Vision…

Xe moto Phân khối lớn. Ví dụ: R1, Z1000, Suzuki GSX – S1000…

Bằng lái xe A2 khác A1 ở điểm nào?

Không được phép điều khiển phương tiện trên 175cc.

Được phép điều khiển phương tiện moto 2 bánh trên 175cc.

Số câu lý thuyết ôn thi: 200 câu.

Số câu lý thuyết ôn thi: 450 câu.

Thời gian học: 1 tuần.

Thời gian học: 3 tuần -1 tháng.

Học phí: Khoảng 500.000 đồng

Học phí: Hơn 1.000.000 đồng.

Bao nhiêu tuổi được phép thi bằng lái xe A2?

Pháp luật Việt Nam quy định:

Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi theo quy định của nhà nước thì được phép đăng ký học và tham dự kỳ thi sát hạch bằng lái xe A2.

Người nước ngoài đang cư trú và làm việc tại Việt Nam cũng có thể đăng ký học thi bằng lái xe A2 nếu thỏa mãn các điều kiện trên.

Một số thông tin khác về bằng lái xe A2

Thời hạn bằng lái xe A2 là bao lâu?

Theo quy định của chính phủ, bằng lái xe A2 hiện tại được cấp với hình thức là vô thời hạn. Người sở hữu bằng không cần phải thi lại hay đổi GPLX. Trường hợp làm mất, có thể làm thủ tục để xin cấp lại GPLX mới.

Không có bằng A1 có được thi bằng A2 không?

Câu trả lời là có. Vì bằng lái xe A1 và A2 là 2 loại bằng khác nhau. Do đó không cần bằng A1 học viên vẫn có thể đăng ký học thi lấy bằng A2.

Có bằng ô tô có miễn thi lý thuyết bằng lái xe A2 không?

Người có bằng lái xe ô tô chỉ được phép miễn thi lý thuyết đối với bằng lái xe A1. Còn khi thi bằng moto A2 bắt buộc phải thi lại phần lý thuyết theo quy định.

Không có bằng lái xe A2 bị phạt bao nhiêu tiền?

Mức phạt cho trường hợp điều khiển xe moto trên 175cc nhưng không có bằng lái xe A2 hiện nay là từ 4.000.000 đến 6.000.000 đồng.

Thông tin liên hệ: Trung Tâm Đào Tạo Lái Xe PN

Trụ sở chính: Số 15 Đường Thạnh Lộc 29, Phường Thạnh Lộc, Quận 12, TPHCM

Cơ Sở 01: Số 355B Lê Quang Định, P.5, Bình Thạnh, TPHCM

Cơ Sở 02: 63 Trường Sơn, Phường 15, Quận 10, TPHCM

Email: nhiemnguyen.dtlx@gmail.com

Website: https://daotaolaixe.com.vn

Bằng A2 Lái Được Xe Gì? Hồ Sơ Thi Bằng A2 Cần Những Gì? / 2023

Căn cứ vào Điều 16 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định về phân hạng giấy phép lái xe như sau:

Điều 16. Phân hạng giấy phép lái xe

1. Hạng A1 cấp cho:

a) Người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3;

b) Người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật.

2. Hạng A2 cấp cho người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.

Như vậy, người có bằng A2 lái được xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1, bao gồm xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3 và xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật.

Lưu ý, không có bằng lái hạng A1 vẫn được đăng kí thi bằng lái hạng A2. Ngoài ra, cần nắm rõ bằng A1 và bằng A2 là 2 bằng lái xe riêng biệt và không có việc nâng bằng từ A1 lên A2.

Người có bằng A2 lái được xe máy dung tích xy lanh dưới 175 cm3 và trên 175 cm3

Thời gian đào tạo lái xe bằng A2

Căn cứ vào Điều 12 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định đào tạo lái xe các hạng A1, A2, A3, A4

1. Thời gian đào tạo

a) Hạng A1: 12 giờ (lý thuyết: 10, thực hành lái xe: 02);

b) Hạng A2: 32 giờ (lý thuyết: 20, thực hành lái xe: 12);

c) Hạng A3, A4: 80 giờ (lý thuyết: 40, thực hành lái xe: 40).

Sau khi hoàn tất hai phần thi lý thuyết và thực hành sa hình, nếu đỗ thì sau 10 – 15 ngày, học viên sẽ nhận được bằng lái A2.

Thời hạn sử dụng bằng A2

Điều 17 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định thời hạn của giấy phép lái xe

1. Giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3 không có thời hạn.

Hồ sơ thi lấy bằng A2

Điều kiện thi lấy bằng A2

Theo các chuyên gia của chúng tôi , Thông tư 12/2017/TT-BGTVT ngày 15/4/2017 quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ, người từ 18 tuổi trở lên (không cần phải thuộc diện công an, quân đội, thanh tra giao thông, quản lý thị trường, kiểm lâm, sát hạch viên, vận động viên môtô, không cần đứng tên giấy đăng ký xe mô tô trên 175 cm3) đều được phép tham gia thi và cấp bằng lái xe mô tô hạng A2.

Hồ sơ đăng ký dự thi bằng lái A2

Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe hạng A2

Giấy chứng nhận sức khỏe (do BVĐK cấp quận, huyện trở lên cấp trong vòng 6 tháng).

Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (đối với người Việt Nam) hoặc hộ chiếu (đối với người nước ngoài). (ngày thi mang theo giấy gốc)

03 ảnh màu 3×4 cm (chụp không quá 6 tháng gồm 1 ảnh dán vào Đơn và 02 ảnh để nộp tại sở GTVT) và 2 bản photo CMND (hoặc hộ chiếu) không cần công chứng.

Đối với người đã có giấy phép lái xe bằng chất liệu thẻ nhựa PET thì cần nộp thêm bản photo bằng lái trong ngày thi sát hạch.

Phí học, thi bằng lái A2 là bao nhiêu?

Hiện nay, theo khảo sát của chúng tôi , mức học phí lấy bằng lái xe A2 tại các trung tâm đào tạo dao động xung quanh mức 1,5 triệu đồng. Đây là mức giá đã bao gồm lệ phí thi, hồ sơ, tài liệu…

Điều khiển phương tiện xe hạng A2 tham gia giao thông phải có bằng lái

Không có bằng lái A2 vẫn điều khiển phương tiện bị phạt bao nhiêu?

Căn cứ vào Điều 21 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

2. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 120.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

c) Người điều khiển xe mô tô và các loại xe tương tự xe mô tô không mang theo Giấy phép lái xe, trừ hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 5, Điểm c Khoản 7 Điều này.

3. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô không mang theo Giấy phép lái xe, trừ hành vi vi phạm quy định tại Điểm c Khoản 7 Điều này;

5. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh dưới 175 cm3 và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa;

b) Có Giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước về Giao thông đường bộ năm 1968 cấp (trừ Giấy phép lái xe quốc tế do Việt Nam cấp) nhưng không mang theo Giấy phép lái xe quốc gia.

7. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên, xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm một trong các hành vi sau đây:

a) Có Giấy phép lái xe nhưng không phù hợp với loại xe đang điều khiển hoặc đã hết hạn sử dụng từ 06 (sáu) tháng trở lên;

b) Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa;

c) Có Giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước về Giao thông đường bộ năm 1968 cấp (trừ Giấy phép lái xe quốc tế do Việt Nam cấp) nhưng không mang theo Giấy phép lái xe quốc gia.

8. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 5, Điểm b Khoản 7 Điều này còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tịch thu Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa.

Bằng A2 Lái Được Xe Gì / 2023

Bằng lái xe a2 lái được xe gì Bằng A2 có chạy được A1 không? Theo quy định tại Khoản 2, Điều 28 Thông tư 46/2012/TT-BGTVT về đào tạo, sát hạch và cấp GPLX cơ giới đường bộ có ghi rõ: “Hạng A2 cấp cho người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1” Như vậy có thể thấy, có thể thi thẳng bằng lái A2 để được điều khiển cả các xe hạng A1.

• Với các trường hợp có bằng lái xe thẻ Pet bất kì, khi đăng kí mà không khai báo, thì sau khi thi khoảng 1 tháng, phải bổ sung bản photo của thẻ Pet đã có – tính từ đó trở đi – 70 ngày sau khi thực hiện toàn bộ thủ tục như trên mới nhận được bằng lái -KHÔNG CÓ TRƯỜNG HỢP NGOẠI LỆ.• Vì: khi bạn không khai báo, trong quá trình duyệt hồ sơ và chuyển thông tin ban đầu, sẽ MẶC NHIÊN cấp cho bạn 1 số bằng lái mới hoàn toàn. Sau khi bạn thi đậu, thông tin này được cập nhật lên Cơ sở dữ liệu của Tổng cục đường bộ – lúc này sẽ phát hiện người này – với số CMND này, đã có 1 số bằng lái thẻ Pet – huỷ số bằng Pet mới định cấp – lấy lại thông tin của Pet cũ, cập nhật lại từ đầu.

Thi bằng A2 bao nhiêu tiền?

Trường dạy lái xe An Toàn - Nơi học lái xe ô tô uy tín, chất lượng. Chúng tôi luôn mong muốn đem lại cho học viên trải nghiệm tốt nhất khi tham gia các khoá thi bằng lái.

Chúc quý học viên thi tốt và luôn lái xe an toàn.

Cập nhật thông tin chi tiết về Bằng Lái A2 Là Gì ? Những Bằng A1, A2, A3 Và A4 Lái Được Những Xe Gì ? / 2023 trên website Daitayduong.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!