Xu Hướng 9/2023 # Bằng C Lái Được Những Loại Xe Nào? Cập Nhật 2023 # Top 17 Xem Nhiều | Daitayduong.edu.vn

Xu Hướng 9/2023 # Bằng C Lái Được Những Loại Xe Nào? Cập Nhật 2023 # Top 17 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Bằng C Lái Được Những Loại Xe Nào? Cập Nhật 2023 được cập nhật mới nhất tháng 9 năm 2023 trên website Daitayduong.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Bằng C lái được những loại xe nào? Có lẽ đây là câu hỏi không của hầu hết nhiều người, theo quy định thì bằng lái xe hạng C lái được bao gồm: Xe ô tô tải, ô tô tải chuyên dùng có tải trọng trên 3,5 tấn và dưới 3,5 tấn; máy kéo kéo theo rơ móc có tải trọng trên 3,5 tấn và dưới 3,5 tấn.

Bằng C lái được những loại xe nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 8 Điều 16 Thông tư 12/2023/TT-BGTVT, Cụ thể:

Điều 16. Phân hạng giấy phép lái xe

Hạng C cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

a) Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên;

b) Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên;

c) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2.

Bằng C khác gì với bằng B1 và B2

Vì vậy người học bằng lái xe cần xác định được loại xe mình cần lái, nếu chỉ lái xe chở người thông thường thì chỉ cần học bằng B1 hoặc B2 là quá đủ. Đó là lý do tại sao bằng C còn được nhiều người gọi với cái tên “bằng lái xe tải”, có giấy phép lái xe này tài xế được điều khiển tất cả các phương tiện được quy định ở giấy phép lái xe hạng B2. Tức bằng C “VIP” hơn so với bằng B2 và B1.

Bằng B1 và B2 lái được những loại xe nào?

Cũng theo Điều 16 Thông tư 12/2023/TT-BGTVT quy định về giấy phép lái xe hiện nay tại nước ta:

Điều 16. Phân hạng giấy phép lái xe

Bằng lái xe hạng B1 số tự động cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

a) Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng số tự động có trọng tải thiết kế < 3,5 tấn;

b) Ô tô số tự động chở người đến chín chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;

c) Ô tô dùng cho người khuyết tật.

Bằng lái xe hạng B1 cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

a) Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế < 3,5 tấn;

b) Ô tô chở người đến chín chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;

c) Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế < 3,5 tấn.

Bằng lái xe hạng B2 cấp cho người hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

a) Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế < 3,5 tấn;

b) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1.

Bằng C lái được xe bao nhiêu chỗ?

Theo quy định về giấy phép lái xe hạng C thì bằng lái xe tải hạng C giống với bằng B1 và bằng B2 tức được điều khiển ô tô chở người < 9 chỗ ngồi. Đồng nghĩa với việc bằng lái xe tải hạng C được lái xe 4 chỗ, 5 chỗ và 7 chỗ vì thế tài xế được cấp bằng C không thể lái được xe 16 chỗ. Để lái được xe 16 chỗ bắt buộc chủ điều khiển xe ô tô phải có giấy phép xe hạng D.

Theo Điều 16 Thông tư 12/2023/TT-BGTVT quy định:

Bằng lái xe hạng D cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

a) Ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;

b) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2 và C.

Bằng lái xe hạng C không được lái những loại xe nào?

Như đã nêu trên bằng C có thể hoàn toàn điều khiển những loại xe chở người 4 5 7 chỗ bình thường, những loại xe minivan, SUV, loton, và các loại xe bán tải cỡ lớn. Tuy nhiên bằng lái xe tải (bằng C) không được lái những xe sau đây:

Bằng C không lái được xe tải hạng nặng như Container, muốn được cấp phép điều khiển Container, tài xế phải có bằng C đủ 3 năm sau đó nộp hồ sơ xin nâng hạng bằng lái lên hạng FC.

Điều kiện để học và thi bằng lái xe hạng C

1. Về tình trạng sức khỏe:

– Có giấy khám sức khỏe được cấp trong vòng 3 tháng gần nhất do trung tâm y tế cấp hoặc bệnh viện quận, huyên, thành phố xác nhận có dấu giáp lai cùng với ảnh thẻ và xác nhận của bác sỹ chuyên khoa.

– Có sức khỏe ổn định, cơ thể bình thường, không mắc bệnh nguy hiểm (hiểm nghèo).

– Các trường hợp sẽ không được phép tham gia các khóa học và thi GPLX hạng C bao gồm:

Có tiền sử mắc bệnh động kinh

Bệnh nguy hiểm cho xã hội

Bệnh cần cách ly

Các bệnh dễ lây nhiễm

Cơ thể bị dị tật (thừa hoặc thiếu các phần của các chi; thừa hoặc thiếu ngón tay ngón chân; bị teo cơ)

2. Tuổi và học vấn

– Bắt buộc phải đủ trên 21 tuổi trở lên (tính đến ngày dự thi sát hạch)

– Có bằng tốt nghiệp THCS trở lên

Lưu ý quan trọng:

– Theo điểm a khoản 3 Điều 7 Thông tư 12/2023/TT-BGTVT quy định về việc nâng dấu như sau: Hạng B2 lên C phải có đủ sức khỏe theo quy đình và có thời gian hành nghề từ tổi thiểu 3 năm cùng với 50.000km lái xe an toàn trở lên.

– Tham gia học bằng lái xe tải hạng C cũng là cách để nâng lên hạng Fc nhanh nhất hiện nay.

– Có một sự thật buộc người học phải chấp nhận chính là bằng lái xe hạng C có thời gian chờ khá lâu, nhanh nhất khoảng từ 5 tháng và chậm nhất là 6-10 tháng mới thi (tùy thuộc vào trường dạy lái xe).

– Không giống như bằng lái xe hạng B1 và B1, khi đi học thực hành bằng xe tải (bằng lái xe hạng C) học viên phải tự chạy xe tới sân tập chứ không thể tổ chức đưa.

Thời hạn sử dụng bằng lái xe hạng C

Điều 17 Thông tư 12/2023/TT-BGTVT quy định về thời hạn sử dụng bằng lái xe như sau:

Điều 17. Thời hạn của giấy phép lái xe

Giấy phép lái xe hạng C, D, E, FB2, FC, FD, FE có thời hạn 05 năm, kể từ ngày cấp.

Thời gian học các hạng bằng lái xe ô tô

Tại Điều 13 và Điều 14 Thông tư 12/2023/TT-BGTVT: 

– Đào tạo lái xe các hạng C có tổng cộng là 920 giờ trong đó lý thuyết là 168 và thực hành lái xe là 752.

– Đào tạo nâng giấy phép lái xe:

Hạng B2 lên C: 192 giờ (lý thuyết: 48, thực hành lái xe: 144); 

Hạng C lên D: 192 giờ (lý thuyết: 48, thực hành lái xe: 144);

Hạng C lên E: 336 giờ (lý thuyết: 56, thực hành lái xe: 280);

Hạng C, D, E lên FC: 272 giờ (lý thuyết: 48, thực hành lái xe: 224).

Câu hỏi thường gặp về bằng lái xe ô tô 

Bằng FC lái được xe gì? 

Bằng FC cấp cho người lái các loại xe ô tô được quy định tại bằng C có kéo rơ moóc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc. Đồng thời được lái luôn cả những loại xe mà bằng B1, B2, FB2 được phép lái. 

Bằng B2 lái được xe gì? 

Bằng B2 được phép lái các loại xe ô tô chuyên dụng có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn và các loại xe được quy định tại bằng B1 như: ô tô chở người đến chính chỗ ngồi bao gồm cả ghế lái và máy kéo có kéo thêm một rơ moóc có trọng tải dưới 3,5 tấn. 

Bằng lái xe hạng C chở được bao nhiêu người?

Bằng lái xe ô tô hạng C có thể chở được 7 người vì theo quy định thì bằng lái xe hạng C cấp cho người lái xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi bao gồm cả ghế ngồi lái. 

Bằng lái xe hạng C có được lái xe máy không? 

Hiện tại, bằng lái xe ô tô và bằng lái xe máy được phân biệt rõ ràng cho từng loại phương tiện, nên bằng lái xe hạng C không lái được xe máy mà phải thi thêm bằng A1.

Bằng C Lái Được Những Loại Xe Nào? Cập Nhật 2023

Bằng C lái được những loại xe nào? Có lẽ đây là câu hỏi không của hầu hết nhiều người, theo quy định thì bằng lái xe hạng C lái được bao gồm: Xe ô tô tải, ô tô tải chuyên dùng có tải trọng trên 3,5 tấn và dưới 3,5 tấn; máy kéo kéo theo rơ móc có tải trọng trên 3,5 tấn và dưới 3,5 tấn.

Căn cứ theo quy định tại khoản 8 Điều 16 Thông tư 12/2023/TT-BGTVT, Cụ thể:

Điều 16. Phân hạng giấy phép lái xe

Hạng C cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

a) Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên;

b) Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên;

c) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2.

Vì vậy người học bằng lái xe cần xác định được loại xe mình cần lái, nếu chỉ lái xe chở người thông thường thì chỉ cần học bằng B1 hoặc B2 là quá đủ. Đó là lý do tại sao bằng C còn được nhiều người gọi với cái tên “bằng lái xe tải”, có giấy phép lái xe này tài xế được điều khiển tất cả các phương tiện được quy định ở giấy phép lái xe hạng B2. Tức bằng C “VIP” hơn so với bằng B2 và B1.

Cũng theo Điều 16 Thông tư 12/2023/TT-BGTVT quy định về giấy phép lái xe hiện nay tại nước ta:

Điều 16. Phân hạng giấy phép lái xe

Bằng lái xe hạng B1 số tự động cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

a) Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng số tự động có trọng tải thiết kế < 3,5 tấn;

b) Ô tô số tự động chở người đến chín chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;

c) Ô tô dùng cho người khuyết tật.

Bằng lái xe hạng B1 cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

a) Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế < 3,5 tấn;

b) Ô tô chở người đến chín chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;

c) Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế < 3,5 tấn.

Bằng lái xe hạng B2 cấp cho người hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

a) Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế < 3,5 tấn;

b) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1.

Theo quy định về giấy phép lái xe hạng C thì bằng lái xe tải hạng C giống với bằng B1 và bằng B2 tức được điều khiển ô tô chở người < 9 chỗ ngồi. Đồng nghĩa với việc bằng lái xe tải hạng C được lái xe 4 chỗ, 5 chỗ và 7 chỗ vì thế tài xế được cấp bằng C không thể lái được xe 16 chỗ. Để lái được xe 16 chỗ bắt buộc chủ điều khiển xe ô tô phải có giấy phép xe hạng D.

Theo Điều 16 Thông tư 12/2023/TT-BGTVT quy định:

Bằng lái xe hạng D cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

a) Ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;

b) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2 và C.

Như đã nêu trên bằng C có thể hoàn toàn điều khiển những loại xe chở người 4 5 7 chỗ bình thường, những loại xe minivan, SUV, loton, và các loại xe bán tải cỡ lớn. Tuy nhiên bằng lái xe tải (bằng C) không được lái những xe sau đây:

Bằng C không lái được xe tải hạng nặng như Container, muốn được cấp phép điều khiển Container, tài xế phải có bằng C đủ 3 năm sau đó nộp hồ sơ xin nâng hạng bằng lái lên hạng FC.

1. Về tình trạng sức khỏe:

– Có giấy khám sức khỏe được cấp trong vòng 3 tháng gần nhất do trung tâm y tế cấp hoặc bệnh viện quận, huyên, thành phố xác nhận có dấu giáp lai cùng với ảnh thẻ và xác nhận của bác sỹ chuyên khoa.

– Có sức khỏe ổn định, cơ thể bình thường, không mắc bệnh nguy hiểm (hiểm nghèo).

– Các trường hợp sẽ không được phép tham gia các khóa học và thi GPLX hạng C bao gồm:

Cơ thể bị dị tật (thừa hoặc thiếu các phần của các chi; thừa hoặc thiếu ngón tay ngón chân; bị teo cơ)

2. Tuổi và học vấn

– Bắt buộc phải đủ trên 21 tuổi trở lên (tính đến ngày dự thi sát hạch)

– Có bằng tốt nghiệp THCS trở lên

Lưu ý quan trọng:

– Theo điểm a khoản 3 Điều 7 Thông tư 12/2023/TT-BGTVT quy định về việc nâng dấu như sau: Hạng B2 lên C phải có đủ sức khỏe theo quy đình và có thời gian hành nghề từ tổi thiểu 3 năm cùng với 50.000km lái xe an toàn trở lên.

– Tham gia học bằng lái xe tải hạng C cũng là cách để nâng lên hạng Fc nhanh nhất hiện nay.

– Có một sự thật buộc người học phải chấp nhận chính là bằng lái xe hạng C có thời gian chờ khá lâu, nhanh nhất khoảng từ 5 tháng và chậm nhất là 6-10 tháng mới thi (tùy thuộc vào trường dạy lái xe).

– Không giống như bằng lái xe hạng B1 và B1, khi đi học thực hành bằng xe tải (bằng lái xe hạng C) học viên phải tự chạy xe tới sân tập chứ không thể tổ chức đưa.

Thời hạn sử dụng bằng lái xe hạng C

Điều 17 Thông tư 12/2023/TT-BGTVT quy định về thời hạn sử dụng bằng lái xe như sau:

Điều 17. Thời hạn của giấy phép lái xe

Giấy phép lái xe hạng C, D, E, FB2, FC, FD, FE có thời hạn 05 năm, kể từ ngày cấp.

Thời gian học các hạng bằng lái xe ô tô

Tại Điều 13 và Điều 14 Thông tư 12/2023/TT-BGTVT:

– Đào tạo lái xe các hạng C có tổng cộng là 920 giờ trong đó lý thuyết là 168 và thực hành lái xe là 752.

– Đào tạo nâng giấy phép lái xe:

Hạng B2 lên C: 192 giờ (lý thuyết: 48, thực hành lái xe: 144);

Hạng C lên D: 192 giờ (lý thuyết: 48, thực hành lái xe: 144);

Hạng C lên E: 336 giờ (lý thuyết: 56, thực hành lái xe: 280);

Hạng C, D, E lên FC: 272 giờ (lý thuyết: 48, thực hành lái xe: 224).

Câu hỏi thường gặp về bằng lái xe ô tô

Bằng FC cấp cho người lái các loại xe ô tô được quy định tại bằng C có kéo rơ moóc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc. Đồng thời được lái luôn cả những loại xe mà bằng B1, B2, FB2 được phép lái.

Bằng B2 được phép lái các loại xe ô tô chuyên dụng có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn và các loại xe được quy định tại bằng B1 như: ô tô chở người đến chính chỗ ngồi bao gồm cả ghế lái và máy kéo có kéo thêm một rơ moóc có trọng tải dưới 3,5 tấn.

Bằng lái xe hạng C chở được bao nhiêu người?

Bằng lái xe ô tô hạng C có thể chở được 7 người vì theo quy định thì bằng lái xe hạng C cấp cho người lái xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi bao gồm cả ghế ngồi lái.

Bằng lái xe hạng C có được lái xe máy không?

Hiện tại, bằng lái xe ô tô và bằng lái xe máy được phân biệt rõ ràng cho từng loại phương tiện, nên bằng lái xe hạng C không lái được xe máy mà phải thi thêm bằng A1.

Bằng C Lái Được Những Loại Xe Gì, Chạy Được Xe Mấy Chỗ?

Trả lời: Bằng C lái được các loại xe theo quy định của Thông tư 07/2009/TTTT-BGTVT, điều 21 cự thể như sau: Hạng C cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

a) Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3500 kg trở lên;

b) Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3500 kg trở lên;

Bằng C lái được xe gì?

Vậy bằng C chạy được các loại xe như sau

– Chạy được ô tô chở người đến 9 chỗ (tính cả chỗ ngồi của người lái), bao gồm cả số sàn và số tự động như hàng loạt dòng xe 2 chỗ – 4 chỗ – 7 chỗ – xe 9 chỗ.

Và hạng C là kế thừa của hạng A4 (chở 1 thùng kéo dưới 1000kg), người có bằng C được điều khiển máy kéo kéo 01 thùng trên 3500kg.

– Được phép tham gia vận tải kinh doanh và không kinh doanh.

Điều kiện để học và thi bằng C

– Phải có sức khỏe tốt, không mắc các bệnh nguy hiểm, cơ thể bình thường.

– Không bị dị tật, thừa hoặc thiếu các phần của các chi, thừa hoặc thiếu ngón tay ngón chân, bị teo cơ, có tiền sử mắc bệnh động kinh, có dấu hiệu tâm thần, các bệnh gây nguy hiểm cho xã hội, các bệnh dễ lây nhiễm, bệnh cần cách ly… đều không được phép tham gia các khóa học và thi GPLX hạng C.

– Phải có giấy khám sức khỏe do bệnh viện, trung tâm y tế cấp quận, huyện, thành phố xác nhận dấu giáp lai, hình thẻ và xác nhận của bác sỹ chuyên khoa, được cấp trong 3 tháng gần nhất và phải đúng mẫu quy định.

– Đủ 21 tuổi trở lên (tính đến ngày dự thi sát hạch).

– Phải có bằng tốt nghiệp THCS trở lên.

* Nếu bạn đã có GPLX hạng B2 thì học nâng dấu lên hạng C và điều kiện để được nâng dấu đó là:

Theo điểm a khoản 3 Điều 7 Thông tư 12/2023/TT-BGTVT quy định về việc nâng dấu: Hạng B2 lên C thời gian hành nghề từ 3 năm trở lên và 50.000 km lái xe an toàn trở lên và phải có đủ sức khoẻ theo quy định.

Các Loại Bằng Lái Xe Cập Nhật 2023 Và

I. Bằng lái xe là gì?

Bằng lái xe hay còn gọi là Giấy phép lái xe là một loại chứng chỉ, giấy phép do cơ quan thẩm quyền hoặc cơ quan nhà nước cấp cho một người cụ thể để người đó được phép lưu thông, vận hành, tham gia giao thông trên các con đường công cộng bằng một xe cơ giới các loại như xe hơi, xe gắn máy, xe buýt, xe tải, xe khách hoặc các loại hình xe khác.

Cho phép điều khiển xe môtô 2 bánh có dung tích xi-lanh từ 50cc đến dưới 175cc. Người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật. Thời hạn bằng lái xe hạng A1 là vô thời hạn.

Điều kiện dự thi sát hạch: Người trưởng thành đủ 18 tuổi (phải đủ cả ngày tháng, năm sinh)

Hồ sơ gồm các giấy tờ: Đơn đăng ký, Chứng minh nhân dân, giấy khám sức khỏe,..

Bằng lái xe hạng A2

Điều kiện dự thi sát hạch: Người trưởng thành đủ 18 tuổi (phải đủ cả ngày tháng, năm sinh)

Hồ sơ gồm các giấy tờ: Đơn đăng ký, Chứng minh nhân dân, giấy khám sức khỏe

Cho phép điều khiển xe môtô 2 bánh nói chung, không giới hạn dung tích xi-lanh. Nghĩa là cấp cho người lái xe để điều khiển xe mô tô 2 bánh có dung tích xy lanh trên 175cm3 và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1. Bằng lái xe hạng A2 có thời hạn là vô thời hạn.

Điều kiện dự thi sát hạch: Người đăng ký đủ 18 tuổi (phải đủ cả ngày, tháng, năm).

Các giấy tờ hồ sơ: Đơn đăng ký, Chứng minh nhân dân, giấy khám sức khỏe,…

Bằng lái xe hạng A3

Điều kiện dự thi sát hạch: Người tham gia phải đủ 18 tuổi (phải đủ cả ngày, tháng, năm).

Hồ sơ đăng ký gồm các giấy tờ: Đơn đăng ký, Chứng minh nhân dân, giấy khám sức khỏe,…

Cấp cho người lái xe để điều khiển mô tô 3 bánh, gồm cả xe lam, xích lô máy và các loại xe quy định cho phép lái xe hạng A1, không áp dụng với phương tiện A2. Thời hạn lái xe bằng A3 là vô thời hạn.

Bằng lái xe hạng A4

Sát hạch lý thuyết: 40.000 đồng/ lần

Sát hạch thực hành: 50.000 đồng/ lần

Cấp cho người lái xe để điều khiển các loại máy kéo có tải trọng lên đến 1000kg. Thời hạn bằng lái xe hạng A4 là 10 năm kể từ ngày cấp.

Theo Biểu mức thu phí sát hạch lái xe ban hành kèm theo Thông tư 188/2023/TT-BTC, phí sát hạch lái xe (phí thi bằng lái xe) đối với thi sát hạch lái xe mô tô (hạng xe A1, A2, A3, A4) như sau:

Ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống, tính cả chỗ ngồi cho người lái xe

Ô tô tải có trọng tải thiết kế 3,5 tấn kể cả ô tô tải chuyên dùng

Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn.

III. Các loại bằng lái xe hơi 4 bánh trở lên

Có thời hạn đến khi người lái xe đủ 60 tuổi đối với nam và đủ 55 tuổi đối với nữ

Trường hợp lái xe trên 50 tuổi đối với nam và trên 45 tuổi đối với nữ thì giấy phép lái xe được cấp có thời hạn 10 năm, tính từ ngày cấp.

Bằng lái xe hạng B1

Cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

Thời hạn bằng lái xe hạng B1:

Ô tô số tự động chở từ 9 chỗ ngồi trở xuống, tính cả chỗ ngồi cho người lái xe

Ô tô tải có trọng tải thiết kế không quá 3,5 tấn kể cả ô tô tải chuyên dùng số tự động

Ô tô dùng cho người khuyết tật.

Điều kiện dự thi sát hạch là người đăng ký đủ 18 tuổi (phải đủ cả ngày, tháng, năm); Các giấy tờ hồ sơ gồm: Đơn đăng ký, Chứng minh nhân dân, giấy khám sức khỏe,…

Có thời hạn đến khi người lái xe đủ 55 tuổi đối với nữ và đủ 60 tuổi đối với nam.

Trường hợp người lái xe trên 45 tuổi đối với nữ và trên 50 tuổi đối với nam thì giấy phép lái xe được cấp có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp.

Bằng lái xe hạng B1 số tự động

Cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

Thời hạn bằng lái xe hạng B1 số tự động:

Điều kiện dự thi sát hạch: Người đăng ký đủ 18 tuổi (phải đủ cả ngày, tháng, năm).

Hồ sơ đăng ký gồm: Đơn đăng ký, Chứng minh nhân dân, giấy khám sức khỏe,…

Ôtô tải và xe chuyên dùng có tải trọng thiết kế từ 3,5 tấn trở lên

Đầu kéo, máy kéo 1 rơ-moóc hoặc sơ-mi rơ-moóc có tải trọng thiết kế từ 3,5 tấn trở lên

Cần cẩu bánh lốp có sức nâng thiết kế từ 3,5 tấn trở lên

Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2.

Bằng lái xe hạng B2

Cấp cho lái xe chuyên nghiệp, quy định quyền điều khiển các phương tiện hạng B1 và các xe cẩu bánh lốp có sức nâng thiết kế không quá 3,5 tấn. Thời hạn sử dụng bằng lái xe hạng B2 là 10 năm tính từ ngày cấp.

Ôtô chở người từ 10-30 chỗ, tính cả ghế lái.

Các loại xe quy định trong hạng B1, B2, C.

Thời hạn bằng lái xe hạng C là 5 năm kể từ ngày cấp. Bằng này được cấp cho lái xe chuyên nghiệp, quy định quyền điều khiển:

Điều kiện dự thi sát hạch người đăng ký từ 21 tuổi trở lên (phải đủ cả ngày, tháng, năm); Các giấy tờ hồ sơ: Đơn đăng ký, Chứng minh nhân dân, giấy khám sức khỏe,…

Bằng lái xe hạng D

Ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi, tính cả ghế lái.

Các loại xe quy định trong hạng B1, B2, C, D.

So với các loại bằng xe ô tô khác thì điều kiện dự thi sát hạch bằng D khá phức tạp, cụ thể người đăng ký phải từ đủ 24 tuổi. Phải có bằng lái xe hạng C hoặc B2, có 100.000 km lái xe an toàn và có ít nhất trên 05 năm hành nghề lái xe. Người lái xe phải có trình độ học vấn trung học cơ sở trở lên để được nâng dấu lên bằng lái xe hạng D.

Các giấy tờ hồ sơ gồm: Đơn đăng ký, Chứng minh nhân dân, giấy khám sức khỏe, bằng cấp tương ứng,… Trong trường hợp làm hồ sơ có thể dùng bằng cấp 2, cấp 3 hoặc bằng Đại Học/ Cao Đẳng.

Người đăng ký đủ 24 tuổi trở lên, phải có bằng tốt nghiệp THCS hoặc tương tương trở lên, hành nghề lái xe ít nhất trên 05 năm.

Có giấy phép lái xe hạng B2 lên C, C lên D, D lên E; các hạng B2, C, D, D lên hạng F tương ứng; Các hạng B2 lên D, C lên E: phải có 100.000 km lái xe an toàn trở lên và thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên.

Hoặc bằng lái xe các hạng D, E lên FC: phải có 50.000 km lái xe an toàn trở lên và thời gian hành nghề từ 03 năm trở lên.

Bằng lái xe hạng E

Hạng FB2: Cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng B2 có kéo rơ-moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1 và hạng B2

Hạng FC: Cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng C có kéo rơ-moóc, ô tô đầu kéo sơ-mi rơ-moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và hạng FB2

Hạng FD: Cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng D có kéo rơ-moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D và hạng FB2

Hạng FE: Cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng E có kéo rơ-moóc và được điều khiển các loại xe: ô tô chở khách nối toa và các loại xe được quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2 C, D, E và hạng FB2, FD

Lưu ý: Người có giấy phép lái xe các hạng B1, B2, C, D và E khi điều khiển các loại xe tương ứng được kéo thêm một rơ moóc có trọng tải thiết kế không quá 750 kg.

Các giấy tờ hồ sơ: Đơn đăng ký, Chứng minh nhân dân, giấy khám sức khỏe,… Điều kiện dự thi sát hạch:

Sát hạch lý thuyết: 90.000 đồng/ lần

Sát hạch thực hành trong hình: 300.000/ lần

Sát hạch thực hành trên đường giao thông công cộng: 60.000 đồng/ lần

Bằng lái xe hạng F Mức phí thi bằng lái xe ô tô 4 bánh trở lên

Theo Biểu mức thu phí sát hạch lái xe ban hành kèm theo Thông tư 188/2023/TT-BTC, phí sát hạch lái xe (phí thi bằng lái xe) đối với thi sát hạch lái xe ô tô (hạng xe B1, B2, C, D, E, F) như sau:

Bằng lái xe ô tô khách giường nằm, ô tô khách thành phố

Giấy phép lái xe sử dụng cho người điều khiển ô tô khách giường nằm, ô tô khách thành phố (sử dụng để kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt) thực hiện theo quy định về bằng lái xe hạng E và hạng D. Số chỗ ngồi trên xe được tính theo số chỗ trên xe ô tô khách cùng kiểu loại hoặc xe có kích thước giới hạn tương ứng chỉ bố trí ghế ngồi.

Xe máy có dung tích xi lanh dưới 50cc không cần giấy phép lái xe, người lái xe tuân thủ các quy định về độ tuổi, sức khỏe và các quy định khác về giao thông đường bộ theo luật giao thông đường bộ Việt Nam mới nhất.

Quy định về độ tuổi đăng ký dự thi các hạng bằng lái xe tại Việt Nam 2023 Người đủ 16 tuổi trở lên

– Được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh < 50cm3.

Người đủ 18 tuổi trở lên

– Các bằng lái xe được phép thi: Hạng A1, A2, A3, A4, B1, B2

Người đủ 21 tuổi trở lên

– Được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3,5 tấn trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2).

– Các bằng lái xe được phép thi: Hạng A1, A2, A3, A4, B1, B2, C

Người đủ 24 tuổi trở lên

– Được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (FC).

– Các bằng lái xe được phép thi: Hạng A1, A2, A3, A4, B1, B2, C, D, E

Người đủ 27 tuổi trở lên

– Các bằng lái xe được phép thi: Hạng A1, A2, A3, A4, B1, B2, C, D, E, FC

Trong đó, tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 55 tuổi đối với nam và 50 tuổi đối với nữ. Và điều kiện để được đăng ký dự thi giấy phép lái xe hạng FC là có thâm niên hành nghề từ đủ 3 năm trở lên và đã có bằng lái xe hạng C, D, E; số kilomet lái xe an toàn đạt từ 50.000 km trở lên do tổ chức cơ quan hay công ty xác nhận thông tin.

Bằng B1 Lái Được Những Loại Xe Nào? Chạy Được Xe Gì?

Xã hội ngày một phát triển kéo theo nhu cầu đi lại của con người cũng tăng cao. Khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông nếu không có giấy phép lái xe sẽ vi phạm Luật Giao thông đường bộ. Hiện nay, bằng lái xe được chia làm nhiều loại A1, A2, A3, A4, B1, B2… Mỗi hạng bằng sẽ được phép điều khiển các phương tiện khác nhau.

Hiện nay, bằng B1 dần trở nên phổ biến và có xu hướng chiếm ưu thế trong tương lai. Đây là một loại giấy phép lái xe, chứng chỉ được cấp bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Những người từ 18 tuổi trở lên, đảm bảo sức khỏe tốt và vượt qua tất cả các bài thi sát hạch sẽ được cấp bằng lái xe B1 dưới hình dạng thẻ PET.

Bằng lái B1 chạy được những loại xe nào?

Để nắm rõ bằng B1 được lái những loại xe nào cần phải phải tuân theo những quy định trong Luật Giao thông đường bộ. Theo đó, giấy phép lái xe hạng B1 được quy định rõ như sau:

Tại Điều 59. Giấy phép lái xe quy định bằng hạng B1 cấp cho người điều khiển xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg và không hành nghề lái xe.

Tại khoản 5 Điều 16 Thông tư 12/2023/TT-BGTVT đưa ra những quy định thêm về vấn đề phân hạng giấy phép lái xe như sau:

– Bằng lái xe hạng B12 cấp cho người lái xe số sàn không hành nghề lái xe và điều khiển các loại phương tiện sau đây: Xe ô tô 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi của người lái xe; xe ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải dưới 3.500 kg và máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải dưới 3.500 kg.

Còn bằng lái xe hạng B1 không phải dạng tự động có thể lái được cả xe số tự động và xe số sàn. Nếu người tham gia giao thông cố tình điều khiển các loại xe không thuộc các trường hợp được nêu sẽ vi phạm Luật giao thông đường bộ và bị xử lý theo đúng quy định pháp luật.

Người tham gia giao thông điều khiển không đúng phương tiện quy định sẽ bị xử phạt

Giờ thì các bạn đã biết rõ bằng B1 lái được những loại xe nào rồi nhỉ?

Bằng Lái Xe B2 Có Thể Lái Được Những Loại Xe Nào

Bằng lái xe B2 lái được loại xe gì ? là câu hỏi được nhiều người đặt ra khi bắt đầu quá trình tìm hiểu để học lái xe ô tô.

Theo quy định tại Điều 16 Thông tư 12/2023/TT-BGTVT, quy định cho hạng bằng lái xe B2 được lái các loại xe sau:

7. Hạng B2 cấp cho người hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây: a) Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg; b) Các loại xe quy định chogiấy phép lái xe hạng B1, gồm: b1) Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe; b2) Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg; b3) Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.

Vậy bằng b2 lái xe gì ? Bằng lái xe b2 có thể lái được những loại xe nào? đã được liệt kê ở bên trên. Bằng lái xe B2 cũng là loại bằng được đào tạo phổ biến nhất từ trước tới nay. Tài xế có thể lái được tất cả các loại xe 4 chỗ, 7 chỗ, 9 chỗ và cả 2 loại xe ô tô số sàn, xê số tự động.

Nhiều người hỏi thêm là: Bằng B2 được lái xe ô tô tải từ dưới 3,5 tấn đã tính trở hàng hóa chưa? Xin trả lời bạn là: Bằng lái xe hạng B2 quy định trọng tải của hàng hóa chở trên xe được phép tối đa dưới 3,5 tấn. Nếu lái xe có trọng tải tối đa lớn hơn bạn sẽ phải học lái xe bằng C.

Các lưu ý về bằng lái xe B2: + Bằng B2 có thời hạn 10 năm. Sau 10 năm, bạn phải đến cơ quan cấp bằng lái xe để xin cấp lại. + Bằng B1 hoàn toàn có thể đổi sang bằng B2 nếu người lái xe dưới 55 tuổi. + Còn nếu bằng B2 đã hết hạn. Tài xế hãy khẩn trương đi đăng ký lại.

Để đủ điều kiện điều khiển phương tiện ô tô tham gia giao thông, người tài xế cần trải qua các khóa đào tạo lái xe ô tô và thi sát hạch để có thể lấy được bằng lái xe ô tô hạng B2.

Nếu như bạn đang có ý định học bằng lái xe ô tô B2 thì không thể bỏ qua những thông tin về học phí khóa học lái xe bằng B2 , những ưu đãi chỉ có tại trung tâm đào tạo lái xe Sao Thủ Đô.

Cập nhật thông tin chi tiết về Bằng C Lái Được Những Loại Xe Nào? Cập Nhật 2023 trên website Daitayduong.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!