Xu Hướng 12/2022 # Bằng C Lái Được Những Loại Xe Nào? Cập Nhật 2022 / 2023 # Top 20 View | Daitayduong.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Bằng C Lái Được Những Loại Xe Nào? Cập Nhật 2022 / 2023 # Top 20 View

Bạn đang xem bài viết Bằng C Lái Được Những Loại Xe Nào? Cập Nhật 2022 / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Daitayduong.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Bằng C lái được những loại xe nào? Có lẽ đây là câu hỏi không của hầu hết nhiều người, theo quy định thì bằng lái xe hạng C lái được bao gồm: Xe ô tô tải, ô tô tải chuyên dùng có tải trọng trên 3,5 tấn và dưới 3,5 tấn; máy kéo kéo theo rơ móc có tải trọng trên 3,5 tấn và dưới 3,5 tấn.

Bằng C lái được những loại xe nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 8 Điều 16 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT, Cụ thể:

Điều 16. Phân hạng giấy phép lái xe

Hạng C cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

a) Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên;

b) Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên;

c) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2.

Bằng C khác gì với bằng B1 và B2

Vì vậy người học bằng lái xe cần xác định được loại xe mình cần lái, nếu chỉ lái xe chở người thông thường thì chỉ cần học bằng B1 hoặc B2 là quá đủ. Đó là lý do tại sao bằng C còn được nhiều người gọi với cái tên “bằng lái xe tải”, có giấy phép lái xe này tài xế được điều khiển tất cả các phương tiện được quy định ở giấy phép lái xe hạng B2. Tức bằng C “VIP” hơn so với bằng B2 và B1.

Bằng B1 và B2 lái được những loại xe nào?

Cũng theo Điều 16 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định về giấy phép lái xe hiện nay tại nước ta:

Điều 16. Phân hạng giấy phép lái xe

Bằng lái xe hạng B1 số tự động cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

a) Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng số tự động có trọng tải thiết kế < 3,5 tấn;

b) Ô tô số tự động chở người đến chín chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;

c) Ô tô dùng cho người khuyết tật.

Bằng lái xe hạng B1 cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

a) Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế < 3,5 tấn;

b) Ô tô chở người đến chín chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;

c) Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế < 3,5 tấn.

Bằng lái xe hạng B2 cấp cho người hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

a) Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế < 3,5 tấn;

b) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1.

Bằng C lái được xe bao nhiêu chỗ?

Theo quy định về giấy phép lái xe hạng C thì bằng lái xe tải hạng C giống với bằng B1 và bằng B2 tức được điều khiển ô tô chở người < 9 chỗ ngồi. Đồng nghĩa với việc bằng lái xe tải hạng C được lái xe 4 chỗ, 5 chỗ và 7 chỗ vì thế tài xế được cấp bằng C không thể lái được xe 16 chỗ. Để lái được xe 16 chỗ bắt buộc chủ điều khiển xe ô tô phải có giấy phép xe hạng D.

Theo Điều 16 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định:

Bằng lái xe hạng D cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

a) Ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;

b) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2 và C.

Bằng lái xe hạng C không được lái những loại xe nào?

Như đã nêu trên bằng C có thể hoàn toàn điều khiển những loại xe chở người 4 5 7 chỗ bình thường, những loại xe minivan, SUV, loton, và các loại xe bán tải cỡ lớn. Tuy nhiên bằng lái xe tải (bằng C) không được lái những xe sau đây:

Bằng C không lái được xe tải hạng nặng như Container, muốn được cấp phép điều khiển Container, tài xế phải có bằng C đủ 3 năm sau đó nộp hồ sơ xin nâng hạng bằng lái lên hạng FC.

Điều kiện để học và thi bằng lái xe hạng C

1. Về tình trạng sức khỏe:

– Có giấy khám sức khỏe được cấp trong vòng 3 tháng gần nhất do trung tâm y tế cấp hoặc bệnh viện quận, huyên, thành phố xác nhận có dấu giáp lai cùng với ảnh thẻ và xác nhận của bác sỹ chuyên khoa.

– Có sức khỏe ổn định, cơ thể bình thường, không mắc bệnh nguy hiểm (hiểm nghèo).

– Các trường hợp sẽ không được phép tham gia các khóa học và thi GPLX hạng C bao gồm:

Có tiền sử mắc bệnh động kinh

Bệnh nguy hiểm cho xã hội

Bệnh cần cách ly

Các bệnh dễ lây nhiễm

Cơ thể bị dị tật (thừa hoặc thiếu các phần của các chi; thừa hoặc thiếu ngón tay ngón chân; bị teo cơ)

2. Tuổi và học vấn

– Bắt buộc phải đủ trên 21 tuổi trở lên (tính đến ngày dự thi sát hạch)

– Có bằng tốt nghiệp THCS trở lên

Lưu ý quan trọng:

– Theo điểm a khoản 3 Điều 7 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định về việc nâng dấu như sau: Hạng B2 lên C phải có đủ sức khỏe theo quy đình và có thời gian hành nghề từ tổi thiểu 3 năm cùng với 50.000km lái xe an toàn trở lên.

– Tham gia học bằng lái xe tải hạng C cũng là cách để nâng lên hạng Fc nhanh nhất hiện nay.

– Có một sự thật buộc người học phải chấp nhận chính là bằng lái xe hạng C có thời gian chờ khá lâu, nhanh nhất khoảng từ 5 tháng và chậm nhất là 6-10 tháng mới thi (tùy thuộc vào trường dạy lái xe).

– Không giống như bằng lái xe hạng B1 và B1, khi đi học thực hành bằng xe tải (bằng lái xe hạng C) học viên phải tự chạy xe tới sân tập chứ không thể tổ chức đưa.

Thời hạn sử dụng bằng lái xe hạng C

Điều 17 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định về thời hạn sử dụng bằng lái xe như sau:

Điều 17. Thời hạn của giấy phép lái xe

Giấy phép lái xe hạng C, D, E, FB2, FC, FD, FE có thời hạn 05 năm, kể từ ngày cấp.

Thời gian học các hạng bằng lái xe ô tô

Tại Điều 13 và Điều 14 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT: 

– Đào tạo lái xe các hạng C có tổng cộng là 920 giờ trong đó lý thuyết là 168 và thực hành lái xe là 752.

– Đào tạo nâng giấy phép lái xe:

Hạng B2 lên C: 192 giờ (lý thuyết: 48, thực hành lái xe: 144); 

Hạng C lên D: 192 giờ (lý thuyết: 48, thực hành lái xe: 144);

Hạng C lên E: 336 giờ (lý thuyết: 56, thực hành lái xe: 280);

Hạng C, D, E lên FC: 272 giờ (lý thuyết: 48, thực hành lái xe: 224).

Câu hỏi thường gặp về bằng lái xe ô tô 

Bằng FC lái được xe gì? 

Bằng FC cấp cho người lái các loại xe ô tô được quy định tại bằng C có kéo rơ moóc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc. Đồng thời được lái luôn cả những loại xe mà bằng B1, B2, FB2 được phép lái. 

Bằng B2 lái được xe gì? 

Bằng B2 được phép lái các loại xe ô tô chuyên dụng có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn và các loại xe được quy định tại bằng B1 như: ô tô chở người đến chính chỗ ngồi bao gồm cả ghế lái và máy kéo có kéo thêm một rơ moóc có trọng tải dưới 3,5 tấn. 

Bằng lái xe hạng C chở được bao nhiêu người?

Bằng lái xe ô tô hạng C có thể chở được 7 người vì theo quy định thì bằng lái xe hạng C cấp cho người lái xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi bao gồm cả ghế ngồi lái. 

Bằng lái xe hạng C có được lái xe máy không? 

Hiện tại, bằng lái xe ô tô và bằng lái xe máy được phân biệt rõ ràng cho từng loại phương tiện, nên bằng lái xe hạng C không lái được xe máy mà phải thi thêm bằng A1.

Các Loại Bằng Lái Xe Cập Nhật 2022 Và / 2023

I. Bằng lái xe là gì?

Bằng lái xe hay còn gọi là Giấy phép lái xe là một loại chứng chỉ, giấy phép do cơ quan thẩm quyền hoặc cơ quan nhà nước cấp cho một người cụ thể để người đó được phép lưu thông, vận hành, tham gia giao thông trên các con đường công cộng bằng một xe cơ giới các loại như xe hơi, xe gắn máy, xe buýt, xe tải, xe khách hoặc các loại hình xe khác.

Cho phép điều khiển xe môtô 2 bánh có dung tích xi-lanh từ 50cc đến dưới 175cc. Người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật. Thời hạn bằng lái xe hạng A1 là vô thời hạn.

Điều kiện dự thi sát hạch: Người trưởng thành đủ 18 tuổi (phải đủ cả ngày tháng, năm sinh)

Hồ sơ gồm các giấy tờ: Đơn đăng ký, Chứng minh nhân dân, giấy khám sức khỏe,..

Bằng lái xe hạng A2

Điều kiện dự thi sát hạch: Người trưởng thành đủ 18 tuổi (phải đủ cả ngày tháng, năm sinh)

Hồ sơ gồm các giấy tờ: Đơn đăng ký, Chứng minh nhân dân, giấy khám sức khỏe

Cho phép điều khiển xe môtô 2 bánh nói chung, không giới hạn dung tích xi-lanh. Nghĩa là cấp cho người lái xe để điều khiển xe mô tô 2 bánh có dung tích xy lanh trên 175cm3 và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1. Bằng lái xe hạng A2 có thời hạn là vô thời hạn.

Điều kiện dự thi sát hạch: Người đăng ký đủ 18 tuổi (phải đủ cả ngày, tháng, năm).

Các giấy tờ hồ sơ: Đơn đăng ký, Chứng minh nhân dân, giấy khám sức khỏe,…

Bằng lái xe hạng A3

Điều kiện dự thi sát hạch: Người tham gia phải đủ 18 tuổi (phải đủ cả ngày, tháng, năm).

Hồ sơ đăng ký gồm các giấy tờ: Đơn đăng ký, Chứng minh nhân dân, giấy khám sức khỏe,…

Cấp cho người lái xe để điều khiển mô tô 3 bánh, gồm cả xe lam, xích lô máy và các loại xe quy định cho phép lái xe hạng A1, không áp dụng với phương tiện A2. Thời hạn lái xe bằng A3 là vô thời hạn.

Bằng lái xe hạng A4

Sát hạch lý thuyết: 40.000 đồng/ lần

Sát hạch thực hành: 50.000 đồng/ lần

Cấp cho người lái xe để điều khiển các loại máy kéo có tải trọng lên đến 1000kg. Thời hạn bằng lái xe hạng A4 là 10 năm kể từ ngày cấp.

Theo Biểu mức thu phí sát hạch lái xe ban hành kèm theo Thông tư 188/2016/TT-BTC, phí sát hạch lái xe (phí thi bằng lái xe) đối với thi sát hạch lái xe mô tô (hạng xe A1, A2, A3, A4) như sau:

Ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống, tính cả chỗ ngồi cho người lái xe

Ô tô tải có trọng tải thiết kế 3,5 tấn kể cả ô tô tải chuyên dùng

Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn.

III. Các loại bằng lái xe hơi 4 bánh trở lên

Có thời hạn đến khi người lái xe đủ 60 tuổi đối với nam và đủ 55 tuổi đối với nữ

Trường hợp lái xe trên 50 tuổi đối với nam và trên 45 tuổi đối với nữ thì giấy phép lái xe được cấp có thời hạn 10 năm, tính từ ngày cấp.

Bằng lái xe hạng B1

Cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

Thời hạn bằng lái xe hạng B1:

Ô tô số tự động chở từ 9 chỗ ngồi trở xuống, tính cả chỗ ngồi cho người lái xe

Ô tô tải có trọng tải thiết kế không quá 3,5 tấn kể cả ô tô tải chuyên dùng số tự động

Ô tô dùng cho người khuyết tật.

Điều kiện dự thi sát hạch là người đăng ký đủ 18 tuổi (phải đủ cả ngày, tháng, năm); Các giấy tờ hồ sơ gồm: Đơn đăng ký, Chứng minh nhân dân, giấy khám sức khỏe,…

Có thời hạn đến khi người lái xe đủ 55 tuổi đối với nữ và đủ 60 tuổi đối với nam.

Trường hợp người lái xe trên 45 tuổi đối với nữ và trên 50 tuổi đối với nam thì giấy phép lái xe được cấp có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp.

Bằng lái xe hạng B1 số tự động

Cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

Thời hạn bằng lái xe hạng B1 số tự động:

Điều kiện dự thi sát hạch: Người đăng ký đủ 18 tuổi (phải đủ cả ngày, tháng, năm).

Hồ sơ đăng ký gồm: Đơn đăng ký, Chứng minh nhân dân, giấy khám sức khỏe,…

Ôtô tải và xe chuyên dùng có tải trọng thiết kế từ 3,5 tấn trở lên

Đầu kéo, máy kéo 1 rơ-moóc hoặc sơ-mi rơ-moóc có tải trọng thiết kế từ 3,5 tấn trở lên

Cần cẩu bánh lốp có sức nâng thiết kế từ 3,5 tấn trở lên

Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2.

Bằng lái xe hạng B2

Cấp cho lái xe chuyên nghiệp, quy định quyền điều khiển các phương tiện hạng B1 và các xe cẩu bánh lốp có sức nâng thiết kế không quá 3,5 tấn. Thời hạn sử dụng bằng lái xe hạng B2 là 10 năm tính từ ngày cấp.

Ôtô chở người từ 10-30 chỗ, tính cả ghế lái.

Các loại xe quy định trong hạng B1, B2, C.

Thời hạn bằng lái xe hạng C là 5 năm kể từ ngày cấp. Bằng này được cấp cho lái xe chuyên nghiệp, quy định quyền điều khiển:

Điều kiện dự thi sát hạch người đăng ký từ 21 tuổi trở lên (phải đủ cả ngày, tháng, năm); Các giấy tờ hồ sơ: Đơn đăng ký, Chứng minh nhân dân, giấy khám sức khỏe,…

Bằng lái xe hạng D

Ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi, tính cả ghế lái.

Các loại xe quy định trong hạng B1, B2, C, D.

So với các loại bằng xe ô tô khác thì điều kiện dự thi sát hạch bằng D khá phức tạp, cụ thể người đăng ký phải từ đủ 24 tuổi. Phải có bằng lái xe hạng C hoặc B2, có 100.000 km lái xe an toàn và có ít nhất trên 05 năm hành nghề lái xe. Người lái xe phải có trình độ học vấn trung học cơ sở trở lên để được nâng dấu lên bằng lái xe hạng D.

Các giấy tờ hồ sơ gồm: Đơn đăng ký, Chứng minh nhân dân, giấy khám sức khỏe, bằng cấp tương ứng,… Trong trường hợp làm hồ sơ có thể dùng bằng cấp 2, cấp 3 hoặc bằng Đại Học/ Cao Đẳng.

Người đăng ký đủ 24 tuổi trở lên, phải có bằng tốt nghiệp THCS hoặc tương tương trở lên, hành nghề lái xe ít nhất trên 05 năm.

Có giấy phép lái xe hạng B2 lên C, C lên D, D lên E; các hạng B2, C, D, D lên hạng F tương ứng; Các hạng B2 lên D, C lên E: phải có 100.000 km lái xe an toàn trở lên và thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên.

Hoặc bằng lái xe các hạng D, E lên FC: phải có 50.000 km lái xe an toàn trở lên và thời gian hành nghề từ 03 năm trở lên.

Bằng lái xe hạng E

Hạng FB2: Cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng B2 có kéo rơ-moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1 và hạng B2

Hạng FC: Cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng C có kéo rơ-moóc, ô tô đầu kéo sơ-mi rơ-moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và hạng FB2

Hạng FD: Cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng D có kéo rơ-moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D và hạng FB2

Hạng FE: Cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng E có kéo rơ-moóc và được điều khiển các loại xe: ô tô chở khách nối toa và các loại xe được quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2 C, D, E và hạng FB2, FD

Lưu ý: Người có giấy phép lái xe các hạng B1, B2, C, D và E khi điều khiển các loại xe tương ứng được kéo thêm một rơ moóc có trọng tải thiết kế không quá 750 kg.

Các giấy tờ hồ sơ: Đơn đăng ký, Chứng minh nhân dân, giấy khám sức khỏe,… Điều kiện dự thi sát hạch:

Sát hạch lý thuyết: 90.000 đồng/ lần

Sát hạch thực hành trong hình: 300.000/ lần

Sát hạch thực hành trên đường giao thông công cộng: 60.000 đồng/ lần

Bằng lái xe hạng F

Mức phí thi bằng lái xe ô tô 4 bánh trở lên

Theo Biểu mức thu phí sát hạch lái xe ban hành kèm theo Thông tư 188/2016/TT-BTC, phí sát hạch lái xe (phí thi bằng lái xe) đối với thi sát hạch lái xe ô tô (hạng xe B1, B2, C, D, E, F) như sau:

Bằng lái xe ô tô khách giường nằm, ô tô khách thành phố

Giấy phép lái xe sử dụng cho người điều khiển ô tô khách giường nằm, ô tô khách thành phố (sử dụng để kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt) thực hiện theo quy định về bằng lái xe hạng E và hạng D. Số chỗ ngồi trên xe được tính theo số chỗ trên xe ô tô khách cùng kiểu loại hoặc xe có kích thước giới hạn tương ứng chỉ bố trí ghế ngồi.

Xe máy có dung tích xi lanh dưới 50cc không cần giấy phép lái xe, người lái xe tuân thủ các quy định về độ tuổi, sức khỏe và các quy định khác về giao thông đường bộ theo luật giao thông đường bộ Việt Nam mới nhất.

Quy định về độ tuổi đăng ký dự thi các hạng bằng lái xe tại Việt Nam 2020

Người đủ 16 tuổi trở lên

– Được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh < 50cm3.

Người đủ 18 tuổi trở lên

– Các bằng lái xe được phép thi: Hạng A1, A2, A3, A4, B1, B2

Người đủ 21 tuổi trở lên

– Được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3,5 tấn trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2).

– Các bằng lái xe được phép thi: Hạng A1, A2, A3, A4, B1, B2, C

Người đủ 24 tuổi trở lên

– Được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (FC).

– Các bằng lái xe được phép thi: Hạng A1, A2, A3, A4, B1, B2, C, D, E

Người đủ 27 tuổi trở lên

– Các bằng lái xe được phép thi: Hạng A1, A2, A3, A4, B1, B2, C, D, E, FC

Trong đó, tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 55 tuổi đối với nam và 50 tuổi đối với nữ. Và điều kiện để được đăng ký dự thi giấy phép lái xe hạng FC là có thâm niên hành nghề từ đủ 3 năm trở lên và đã có bằng lái xe hạng C, D, E; số kilomet lái xe an toàn đạt từ 50.000 km trở lên do tổ chức cơ quan hay công ty xác nhận thông tin.

Bằng Lái Hạng C Chạy Được Xe Nào ? Điều Kiện Thi Bằng Lái C Thế Nào? / 2023

Bằng lái hạng c chạy được xe nào ? Theo quy định thì bằng lái xe hạng C lái được bao gồm: Xe ô tô tải, ô tô tải chuyên dùng có tải trọng trên 3,5 tấn và dưới 3,5 tấn; máy kéo kéo theo rơ móc có tải trọng trên 3,5 tấn và dưới 3,5 tấn.

Bằng C lái được những loại xe nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 8 Điều 16 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT, Cụ thể:

Điều 16. Phân hạng giấy phép lái xe

Hạng C cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

a) Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên;

b) Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên;

c) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2.

Bằng C khác gì với bằng B1 và B2

Vì vậy người học bằng lái xe cần xác định được loại xe mình cần lái, nếu chỉ lái xe chở người thông thường thì chỉ cần học bằng B1 hoặc B2 là quá đủ. Đó là lý do tại sao bằng C còn được nhiều người gọi với cái tên “bằng lái xe tải”, có giấy phép lái xe này tài xế được điều khiển tất cả các phương tiện được quy định ở giấy phép lái xe hạng B2. Tức bằng C “VIP” hơn so với bằng B2 và B1.

Bằng C lái được xe bao nhiêu chỗ?

Theo quy định về giấy phép lái xe hạng C thì bằng lái xe tải hạng C giống với bằng B1 và bằng B2 tức được điều khiển ô tô chở người < 9 chỗ ngồi. Đồng nghĩa với việc bằng lái xe tải hạng C được lái xe 4 chỗ, 5 chỗ và 7 chỗ vì thế tài xế được cấp bằng C không thể lái được xe 16 chỗ. Để lái được xe 16 chỗ bắt buộc chủ điều khiển xe ô tô phải có giấy phép xe hạng D.

Theo Điều 16 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định:

Bằng lái xe hạng D cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

a) Ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;

b) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2 và C.

Điều kiện để học và thi bằng lái xe hạng C

1. Về tình trạng sức khỏe:

– Có giấy khám sức khỏe được cấp trong vòng 3 tháng gần nhất do trung tâm y tế cấp hoặc bệnh viện quận, huyên, thành phố xác nhận có dấu giáp lai cùng với ảnh thẻ và xác nhận của bác sỹ chuyên khoa.

– Có sức khỏe ổn định, cơ thể bình thường, không mắc bệnh nguy hiểm (hiểm nghèo).

– Các trường hợp sẽ không được phép tham gia các khóa học và thi GPLX hạng C bao gồm:

Có tiền sử mắc bệnh động kinh

Bệnh nguy hiểm cho xã hội

Bệnh cần cách ly

Các bệnh dễ lây nhiễm

Cơ thể bị dị tật (thừa hoặc thiếu các phần của các chi; thừa hoặc thiếu ngón tay ngón chân; bị teo cơ)

– Bắt buộc phải đủ trên 21 tuổi trở lên (tính đến ngày dự thi sát hạch)

– Có bằng tốt nghiệp THCS trở lên

Lưu ý :

– Theo điểm a khoản 3 Điều 7 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định về việc nâng dấu như sau: Hạng B2 lên C phải có đủ sức khỏe theo quy đình và có thời gian hành nghề từ tổi thiểu 3 năm cùng với 50.000km lái xe an toàn trở lên.

– Tham gia học – thi bằng lái xe hạng C cũng là cách để nâng lên hạng Fc nhanh nhất hiện nay.

– Có một sự thật buộc người học phải chấp nhận chính là bằng lái xe hạng C có thời gian chờ khá lâu, nhanh nhất khoảng từ 5 tháng và chậm nhất là 6-10 tháng mới thi (tùy thuộc vào trường dạy lái xe).

– Không giống như bằng lái xe hạng B1 và B1, khi đi học thực hành bằng xe tải (bằng lái xe hạng C) học viên phải tự chạy xe tới sân tập chứ không thể tổ chức đưa.

Thời hạn sử dụng bằng lái xe hạng C

Điều 17 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định về thời hạn sử dụng bằng lái xe như sau:

Điều 17. Thời hạn của giấy phép lái xe

Giấy phép lái xe hạng C, D, E, FB2, FC, FD, FE có thời hạn 05 năm, kể từ ngày cấp.

Bằng B2 Lái Xe Gì? Và Chạy Được Những Loại Xe Nào? Năm 2022 / 2023

Xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu đi lại, các loại hình giao thông vận tải hộ gia đình theo đó tăng cao. Chính vì vậy, bằng lái xe ô tô B2 là loại bằng lái được sử dụng phổ biến nhất hiện nay.

Bằng B2 này không chỉ thích hợp cho những người thường xuyên lái xe gia đình, xe kinh doanh mà cho tất cả mọi người như là một hành trang cần có cho bản thân, ngày nay việc thi bằng lái hạng B2 là điều không quá khó và đã rất nhiều bạn vừa mới đủ 18 tuổi đã có bằng lái xe B2.

Bằng lái B2 chạy được những loại xe nào?

Theo thông tư 12/2017/TT-BGTVT tại điều 16: Phân hạng giấy phép lái xe của Bộ GTVT quy định về giấy phép lái xe ô tô hạng B2 cấp cho người điều khiển các loại xe sau đây:

Bằng b2 lái được xe ô tô từ 4 – 9 chỗ

Ô tô có trọng tải dưới 3,5 tấn

Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe bằng B1

Những loại xe được phép tham gia vận tải kinh doanh như xe tải và máy kéo với 1 rơ móc có trọng tải không vượt quá 3,5 tấn

Như vậy, thực tế cho thấy, bằng lái hạng B2 rất tiện dụng cho người cầm lái. Bằng lái xe ô tô B2 cho phép người tham gia giao thông điều khiển hầu hết các loại xe du lịch dưới 9 chỗ, xe con, xe tải nhỏ chuyên dụng.

Những thắc mắc thường gặp về quy định sử dụng các loại phương tiện cho bằng lái B2 lái được xe gì?.

Bằng B2 lái được xe du lịch 9 chỗ (tính cả ghế tài xế) trở xuống bao gồm: xe số và xe tự động của các dòng xe 4 chỗ của Vios, Kia Morning, Camry… và dòng xe 7 chỗ của Toyota Innova và dòng xe 9 chỗ của Huyndai Starex…

Được chạy những loại xe dịch vụ, hoặc đăng ký kinh doanh ngành lái xe ví dụ: lái dịch vụ Taxi, Uber, Grap, tài xế cho các hãng du lịch, …

Ô tô, xe kéo có trọng tải dưới 3,5 tấn có lắp thêm đầu kéo rơ móc như các loại xe chở hàng hóa, xe bán tải nhỏ…Đối với loại xe có trọng tải dưới 3,5 tấn đồng nghĩa với khối lượng hàng hóa được chở trên xe có tổng trọng lượng dưới 3,5 tấn (không tính trọng lượng của xe).

Ví dụ: xe có trọng lượng 1,25 tấn, trong khi tổng khối lượng hàng hóa chuyên chở cho phép của xe không quá 3,5 tấn thì người có bằng lái hạng B2 được phép điều khiển.

Theo đó, thời hạn sử dụng cho bằng B2 là 10 năm. Khi bằng B2 của bạn hết hạn, bạn hãy khẩn trương chuẩn bị bộ hồ sơ đăng kí gia hạn lại mà không cần phải thi lại với bộ hồ sơ gồm:

Bằng lái xe ô tô B2 bản gốc và bản photo

CMND bản gốc và bản photo

4 ảnh 3×4

Giấy khám sức khỏe đối với trường hợp nếu giấy phép lái xe của bạn còn thời hạn không quá 3 tháng

Đơn xin gia hạn bằng lái xe ô tô B2 theo chuẩn của Bộ GTVT

Lưu ý: Đối với những tài xe có bằng lái hạng B1 có thể nâng lên bằng B2 nếu bạn dưới 55 tuổi với những điều kiện theo quy định là đủ 1 năm kinh nghiệm lái xe và đủ sức khoẻ lái xe hạng B2.

Làm thế nào để đạt được kết quả tốt khi thi bằng lái hạng B2?

Đối với phần thi lý thuyết, học viên cần đạt 26 /30 câu hỏi của bài thi được lấy ra từ 450 câu hỏi trung tâm đã cung cấp cho học viên trong quá trình học.

Ở phần thi thực hành, đây là phần thi không hề dễ đối với nhiều học viên. Có thể nói, nhiều học viên bị trược bằng B2 là do bị mắc nhiều lỗi khi thi phần thực hành. Với 10 bài sa hình, học viên phải đạt tối thiểu 80/100 điểm thì mới có thể vượt qua được kì thi này.

Với tiêu chí chất lượng và lợi ích của học viên được đưa lên hàng đầu, Chúng tôisẽ là nơi đáng tin cậy cho bạn chắc tay lái trên mọi nẻo đường. Tại đây, bạn sẽ được trung tâm sắp xếp lịch thực hành ngay trong sân thi chính thức với những khung giờ theo yêu cầu phù hợp cho lịch trình của bạn. Các kiến thức ở phần lý thuyết, giáo viên sẽ đưa ra những phương pháp học logic, dễ nhớ cho các học viên. Từ đó, thi đỗ bằng lái ô tô B2 đúng quy định của Bộ GTVT không còn quá khó đối với học viên học tại trung tâm.

Cập nhật thông tin chi tiết về Bằng C Lái Được Những Loại Xe Nào? Cập Nhật 2022 / 2023 trên website Daitayduong.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!